CELG STUDENT AWARDS 2026

Giải thưởng “CELG Student Awards 2026” năm 2026 được tổ chức nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học và thúc đẩy hệ sinh thái nghiên cứu – sáng tạo toàn diện trong sinh viên Trường Kinh tế, Luật và Quản lý nhà nước (CELG) nói riêng và toàn thể sinh viên UEH nói chung. Giải thưởng năm 2026 được cập nhật với sự đa dạng về loại hình đề tài từ nghiên cứu học thuật chuyên sâu, nghiên cứu kỹ thuật – công nghệ, dự án khởi nghiệp đổi mới sáng tạo đến các nghiên cứu, giải pháp gắn với nhu cầu thực tiễn của doanh nghiệp, địa phương và xã hội.

ĐỐI TƯỢNG THAM DỰ

Đối tượng tham gia giải thưởng là sinh viên hệ đại học chính quy đang theo học tại Trường Kinh tế, Luật và Quản lý Nhà nước; Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh (UEH-CELG), và sinh viên UEH.

HÌNH THỨC ĐĂNG KÝ

Sinh viên được quyền đăng ký tham gia theo hình thức cá nhân hoặc nhóm, mỗi nhóm không quá 05 sinh viên. Mỗi cá nhân sinh viên có thể đăng ký tham gia tối đa 03 đề tài, nhưng chỉ chịu trách nhiệm chính 01 đề tài trong một năm học. Mỗi đề tài tham gia có ít nhất một giảng viên hướng dẫn. Các sinh viên trong cùng một nhóm có thể thuộc nhiều khoa/viện/đào tạo thuộc UEH; nhưng tác giả chính là sinh viên thuộc các Khoa/Viện thuộc UEH-CELG hoặc Viện Khoa học - Chính trị xã hội
Lĩnh vực của Giải thưởng:

1. Kinh tế nông nghiệp, tài nguyên và môi trường (Economics of agriculture, natural resources, and the environment)
2. Kinh tế hành vi và thí nghiệm (Behavioral and experimental economics)
3. Lịch sử kinh tế (Economic history)
4. Phát triển kinh tế (Economic development)
5. Kinh tế sức khỏe và giáo dục (Health and education economics)
6. Kinh tế lao động (Labor economics)
7. Kinh tế và Luật (Law and Economics)
8. Kinh tế học hộ gia đình, doanh nghiệp và tổ chức (Economics of households, firms, and institutions)
9. Kinh tế vĩ mô và kinh tế học tiền tệ (Macroeconomics and monetary economics)
10. Toán và phương pháp định lượng (Mathematical and quantitative methods)
11. Kinh tế công/tài chính công và phúc lợi xã hội (Public/Financial economics and social welfare)
12. Thuế trong kinh doanh (Taxation in business)
13. Thuế quốc tế và thương mại quốc tế (International taxation and international trade)
14. Kinh tế học đô thị/nông thôn và vùng (Urban/rural, and regional economics)
15. Phân tích chính sách công (Public policy analysis)
16. Chính phủ và chính phủ điện tử (Government and digital government)
17. Lãnh đạo và liêm chính (Leadership and integrity)
18. Tương tác chính trị và quản lý (Political interaction and governance)
19. Đổi mới quản trị và thể chế (Governance renovation and institution)
20. Sở hữu trí tuệ (Intellectual Property)
21. Tuân thủ và thực thi (Compliance and enforcement)
22. Luật lao động/Luật thương mại/Luật kinh doanh quốc tế/Luật công ty (Labor Law/trade law/international business law/corporate law)
23. Đại số và lý thuyết số (Algebra and number theory)
24. Giải tích thực và giải tích điều hòa (Real analysis and harmonic analysis)
25. Giải tích hàm, giải tích phi tuyến (Functional analysis, nonlinear analysis)
26. Phương trình vi phân thường và phương trình vi phân riêng phần (Ordinary and partial differential equations)
27. Lý thuyết tối ưu, điều khiển tối ưu (Optimization, optimal control theory)
28. Lý thuyết xác suất (Probability theory)
29. Phương pháp Thống kê và ứng dụng (Statistics and applications)
30. Học thống kê, học máy (Statistical and machine learning)
31. Giải tích số (Numerical analysis)
32. Giáo dục song ngữ và đa ngôn ngữ (Bilingual and multilingual education)
33. Học tập và công nghệ số (Digital Learning and Technologies)
34. Dạy và học ngôn ngữ thứ hai/ngoại ngữ (Second/Foreign Language Teaching and Learning)
35. Phát triển chuyên môn (Professional Development)
36. Kiểm tra và đánh giá (Testing and Assessment)
37. Phát triển tài liệu và chương trình giảng dạy (Materials and Curriculum Development)
38. Phương pháp nghiên cứu và xuất bản trong giáo dục ngôn ngữ (Language Education Research Methodology and Publication)
39. Nhận thức ngôn ngữ (Language cognition)
40. Ngôn ngữ, văn hóa và tư tưởng xã hội hóa (Language, culture, and socialisation ideology)
41. Quy hoạch và chính sách ngôn ngữ (Language planning and policy)
42. Ngữ dụng học và ngôn ngữ xã hội học (Pragmatics and sociolinguistics)
43. Ngữ liệu học và phân tích ngôn ngữ (Corpus linguistics and discourse analysis)
44. Tài chính bền vững (Sustainable Finance)
45. Quản trị bền vững (Sustainable Management)
46. Triết học (Philosophy)
47. Kinh tế chính trị Mác – Lênin (Marxist-Leninist political economy)
48. Chủ nghĩa xã hội khoa học (Scientific socialism)
49. Lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam (History of the Communist Party of Vietnam)
50. Tư tưởng Hồ Chí Minh (Ho Chi Minh ideology)
51. Các đề tài tập trung quản trị nhà trường
52. Các định hướng khác có liên quan

THỂ LỆ

Tiêu chí đánh giá và công nhận kết quả

  • Đề tài có thể viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
  • Đảm bảo tính trung thực trong nghiên cứu. Các trường hợp phát hiện vi phạm thể lệ sau khi đạt giải vẫn có thể bị hủy kết quả đạt giải.
  • Đề tài tham gia giải thưởng phải có tính mới, tính sáng tạo; có giá trị khoa học và thực tiễn, ưu tiên đề tài được triển khai ứng dụng trong thực tiễn hoặc có công bố khoa học từ kết quả nghiên cứu của đề tài trên các tạp chí khoa học trong và ngoài nước.
  • Đề tài là khóa luận tốt nghiệp không được tham gia giải thưởng. Đề tài phải đảm bảo yêu cầu chưa dự thi bất kỳ giải thưởng nào tại thời điểm nộp hồ sơ.

Quy định về hình thức, cấu trúc của đề tài:

  • Đề tài được trình bày trên khổ giấy A4, Font chữ Time News Roman, size 13 với khoảng cách dòng là 1.5;
  • Đề tài tối thiểu 15 trang và tối đa là 80 trang không kể hình ảnh và phụ lục. Đánh số trang từ “Nội dung”;
  • Các tài liệu tham khảo khoa học được trích dẫn theo chuẩn APA, các tài liệu khác được trích dẫn theo hình thức footnote;
  • Hình ảnh minh hoạ, sơ đồ cần có chú thích và dẫn nguồn;
  • Bài nộp phải được nộp dưới định dạng Word.

Lưu ý: Trang bìa không được để tên Giảng viên hướng dẫn và thông tin các thành viên đề tài để đảm bảo tính công bằng cho việc đánh giá.

Tiêu chí đánh giá và công nhận kết quả

  • Đề tài có thể viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Việt.
  • Đảm bảo tính trung thực trong nghiên cứu. Các trường hợp phát hiện vi phạm thể lệ sau khi đạt giải vẫn có thể bị hủy kết quả đạt giải.
  • Sinh viên tham gia hạng mục này cần thể hiện tinh thần đổi mới sáng tạo thông qua một trong các sản phẩm sau đây:
    1. Đề xuất chính sách (Policy Proposal / Policy Brief): phân tích một vấn đề kinh tế – xã hội và đề xuất giải pháp chính sách.
    2. Dự án đổi mới sáng tạo (Innovation Project): phát triển mô hình, sản phẩm hoặc giải pháp sáng tạo nhằm giải quyết một vấn đề thực tiễn.
    3. Phân tích tình huống (Case study): Phân tích và đưa ra giải pháp cho một trường hợp thực tế trong doanh nghiệp, thị trường, quản lý công, chính sách công hoặc pháp lý.
    4. Phân tích hoặc đề xuất đổi mới pháp lý (Legal Analysis / Legal Innovation): phân tích vấn đề pháp lý, án lệ, hoặc đề xuất cải cách pháp luật.
    5. Dự án tác động xã hội và phát triển bền vững (Social Impact Project): sáng kiến hoặc giải pháp hướng tới phát triển bền vững và lợi ích cộng đồng.
    6. Ý tưởng khởi nghiệp đổi mới sáng tạo (Startup / Innovation Pitch): đề xuất ý tưởng khởi nghiệp hoặc mô hình kinh doanh mới.
    7. Ý tưởng và giải pháp cải tiến cho UEH (UEH Innovation Solutions): đề xuất các sáng kiến hoặc giải pháp nhằm cải thiện hoạt động đào tạo, nghiên cứu, quản trị, chuyển đổi số, phát triển bền vững hoặc nâng cao trải nghiệm học tập và đời sống sinh viên tại UEH.
    8. Hoặc các ý tưởng, giải pháp, dự án, đề xuất… có liên quan
  • Đề tài sẽ được đánh giá dựa trên cơ sở lý thuyết hoặc thực tiễn, tính khả thi, tính đổi mới và sáng tạo của ý tưởng, phương pháp tiếp cận; tính ứng dụng; kỹ năng (hoặc hình thức) trình bày.

Quy định về hình thức, cấu trúc của đề tài:

  • Về hình thức trình bày đề tài dự thi: Sinh viên chủ động lựa chọn hình trình bày phù hợp với ý tưởng hoặc dự án dự thi. Hình thức trình bày có thể là báo cáo, mẫu đề xuất, poster, video, postcard,… để phù hợp với mục đích, thông điệp muốn truyền tải;
  • Nếu hình thức trình bày là video và postcard thì cần chú ý các yêu cầu sau:

+ Full HD (1080p), khung hình 16:9 (ngang)

+ Tối đa là 10 phút và tối thiểu là 5 phút và có phụ đề xuyên suốt

+ Phải được loại bỏ tạp âm, đảm bảo chất lượng sắc nét của hình ảnh;

+ Phải có kèm logo UEH-CELG, tên giải thưởng và tên đề tài/dự án;

  • Đối với poster:

+ Khổ A0 (841 x 1189 mm) hoặc A1, định dạng dọc (Portrait);

+ Phải có kèm logo UEH-CELG, tên giải thưởng và tên đề tài/dự án;

+ Tóm tắt (Abstract) -> Vấn đề thực trạng -> Giải pháp/Ý tưởng đổi mới -> Kết quả/Tiềm năng ứng dụng -> Kết luận & Bài học kinh nghiệm.

  • Các hình thức khác: sinh viên chủ động lựa chọn hình thức trình bày, không giới hạn số trang hoặc độ dài.

Lưu ý: Trang bìa không được để tên Giảng viên hướng dẫn và thông tin các thành viên đề tài để đảm bảo tính công bằng cho việc đánh giá.

Quy trình đăng ký tham gia xét Giải thưởng

  • Sinh viên xây dựng đề cương nghiên cứu và đăng ký đề tài theo thông báo triển khai của CELG;
  • Ban Tổ chức giải thưởng CELG Student Awards sẽ phân các đề tài theo lĩnh vực chuyên môn và mời các khoa/viện đào tạo đánh giá các đề cương có khả năng phát triển thành đề tài đáp ứng mục tiêu giải thưởng, góp ý hoàn thiện đề cương và phân công GVHD phù hợp.
  • Ban Tổ chức giải thưởng CELG Student Awards sẽ tổng hợp, tổ chức xét chọn và thông báo các đề cương được phê duyệt thực hiện để sinh viên hoàn thiện và nộp lại sản phẩm hoàn thiện;
  • Sau khi hoàn thành đề tài theo hạn của thông báo, sinh viên nộp file hồ sơ (đề tài hoàn chỉnh; báo cáo tự check Turnitin; minh chứng sản phẩm công bố (nếu có)) trên hệ thống theo hướng dẫn của Ban tổ chức.

Quy trình đánh giá và xét giải thưởng các hạng mục

Đề tài tham gia xét Giải thưởng CELG Student Awards được đánh giá và tuyển chọn qua hai vòng:

  • Các đề tài tham gia phải đảm bảo Quyết định số 4002/QĐ-ĐHKT-NCPTGKTC ngày 18 tháng 12 năm 2025 về việc ban hành Quy định về việc kiểm soát, xử lý hành vi đạo văn, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong các sản phẩm học thuật tại Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Ban Tổ chức CELG Student Awards sẽ tổ chức đánh giá các đề tài được phân theo chuyên môn. Mỗi đề tài có 02 giảng viên/chuyên gia đánh giá đề tài độc lập. Nếu điểm giữa hai giám khảo chênh lệch từ 20 điểm trở lên thì mời giám khảo thứ ba đánh giá. Điểm cuối cùng là điểm trung bình của 02 (hoặc 03) giám khảo.
  • Ban Tổ chức CELG Student Awards tổng hợp kết quả chấm đề tài, lựa chọn các đề tài được báo cáo tại Hội nghị nghiên cứu khoa học sinh viên của CELG. Tại Hội nghị, các nhóm sinh viên trình bày báo cáo trước hội đồng. Hội đồng xét chọn giải thưởng cấp trường thành viên/phân hiệu theo cơ chế giải thưởng như sau:

+ Giải nghiên cứu khoa học: CELG Student Research Awards

+ Giải ý tưởng – giải pháp: CELG Student Innovation Awards

Ngoài ra, Hội đồng xét chọn giải thưởng CELG Student Awards cũng lựa chọn đề tài được dự thi vòng 2 – cấp UEH. Số lượng vào vòng UEH sẽ tuỳ thuộc vào số lượng đề tài tham gia, không quá 10% số đề tài tham gia.

01/4 - 15/4/2026
Sinh viên đăng ký tham gia

Đăng ký tên đề tài, GVHD, hạng mục đăng ký, bản tóm tắt của ý tưởng nghiên cứu

16/4 - 15/5/2026
Sinh viên nộp đề cương nghiên cứu
15/6/2026
Hạn chót nộp bài toàn văn sản phẩm
01/7 - 15/7/2026
Tổ chức Vòng trình bày và Gala trao giải

QUYỀN LỢI GIẢI THƯỞNG

(i) Giải thưởng bằng hiện kim;
(ii) Giấy khen của Đoàn Thanh niên Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh cho các nhóm đạt giải;
(iii) Tùy theo mức độ đánh giá, BTC sẽ xác nhận hoàn thành đề tài NCKH;
(iv) Cộng điểm vào môn học đăng ký thực hiện đề tài (nếu có);
(v) Các đề tài tham gia CELG Student Awards có cơ hội được lựa chọn tham gia các sân chơi học thuật và nghiên cứu ở cấp cao hơn. Cụ thể, một số đề tài phù hợp có thể được tuyển chọn để dự thi Olympic Kinh tế lượng toàn quốc. Đồng thời, các đề tài đạt giải tại CELG Student Awards cũng có thể được đề cử tham gia Giải thưởng Nhà nghiên cứu trẻ UEH hoặc các giải thưởng nghiên cứu khoa học sinh viên ở cấp cao hơn.